Trong bối cảnh phát triển phần mềm đang thay đổi nhanh chóng, khoảng cách giữa các mục tiêu kinh doanh cấp cao và triển khai kỹ thuật trước đây thường được lấp đầy bằng mô hình hóa thủ công. Tuy nhiên, sự xuất hiện củaPhòng Thí Nghiệm Mô Hình Hóa Trường Hợp Sử Dụng Được Tích Hợp Trí Tuệ Nhân Tạođã cách mạng hóa quy trình này. Công cụ này hoạt động như một cây cầu, tự động tạo ra một bộ sưu tập toàn diện các sơ đồ ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) và sơ đồ kỹ thuật trực tiếp từ các mô tả văn bản.

Để hiểu rõ sức mạnh của công nghệ này, sẽ hữu ích nếu dùng một phép so sánh. Hãy tưởng tượng AI như mộtnhà dịch thuật chuyên gia. Trong quy trình truyền thống, một chuyên gia phân tích kinh doanh viết một câu chuyện mô tả cách phần mềm nên hoạt động bằng tiếng Anh đơn giản. AI sẽ lấy “câu chuyện” này và đồng thời dịch nó sang nhiều ngôn ngữ kỹ thuật khác nhau, cần thiết cho các bên liên quan khác nhau.
Đối với các kiến trúc sư, nó tạo ra bản vẽ sơ đồ (sơ đồ lớp); đối với các nhà phát triển, nó viết hướng dẫn từng bước (sơ đồ hoạt động); và đối với các nhà kiểm thử, nó tạo ra các dòng thời gian tương tác (sơ đồ tuần tự). Điều này đảm bảo rằng mỗi thành viên trong đội xây dựng hiểu dự án từ góc nhìn riêng của mình, tất cả đều được suy ra từ một nguồn thông tin duy nhất.
Hàm lượng cốt lõi của phòng thí nghiệm nằm ở khả năng phân tích logic và bố cục để tạo ra các mô hình trực quan. Bằng cách phân tích các mục tiêu cấp cao của hệ thống, AI tự động hóa việc tạo ra một số loại sơ đồ quan trọng.
Nền tảng của kỹ thuật yêu cầu, sơ đồSơ đồ Trường Hợp Sử Dụng, được tạo trực tiếp từ tuyên bố phạm vi ban đầu. AI xác định cácngười tham gia (được minh họa dưới dạng hình người que) và ghép chúng với cáctrường hợp sử dụng (được minh họa dưới dạng hình elip). Điều này xác định ranh giới hệ thống và xác định ai tương tác với phần mềm và vì mục đích gì.
Sau khi các trường hợp sử dụng được xác định, AI phân tích “luồng sự kiện” trong văn bản để tạo rasơ đồ hoạt động. Các mô hình trực quan này biểu diễnquy trình từng bước. Chúng rất quan trọng để lập bản đồ logic vận hành, làm nổi bật các điểm ra quyết định (logic điều kiện) và xác định các hoạt động song song xảy ra đồng thời trong hệ thống.

Để ghi lại hành vi động của hệ thống, phòng thí nghiệm tạo rasơ đồ thứ tự. Các mô hình này biểu diễncác tương tác giữa người tham gia và các đối tượng hệ thống theo thời gian. Bằng cách trực quan hóa cách hệ thống phản hồi với các hành động cụ thể của người dùng theo một dòng thời gian tuyến tính, các nhà phát triển có thể hiểu rõ hơn về việc truyền tin nhắn và gọi phương thức cần thiết để thực hiện một yêu cầu.

Chuyển từ mô hình hành vi sang mô hình cấu trúc, AI suy ra mô hình miền từ các tác nhân, trường hợp sử dụng và luồng đã xác định. Nó tạo raSơ đồ lớpđể xác định các thực thể, thuộc tính, thao tác và các mối quan hệ như liên kết hoặc kết hợp. Hơn nữa, dù không phải là UML nghiêm ngặt, studio tạo raSơ đồ quan hệ thực thể (ERD). Đây là các mô hình tập trung vào dữ liệu, xác định các thực thể hệ thống và yêu cầu cơ sở dữ liệu, đảm bảo lớp dữ liệu hỗ trợ các yêu cầu chức năng.
Vượt xa việc tạo sơ đồ tiêu chuẩn, Studio mô hình hóa trường hợp sử dụng được hỗ trợ bởi AI cung cấp các tính năng nâng cao màtinh chỉnh độ chính xác kỹ thuậtcủa các mô hình.
Bằng cách tự động hóa việc chuyển đổi văn bản thành sơ đồ kỹ thuật, Studio mô hình hóa trường hợp sử dụng được hỗ trợ bởi AI giảm đáng kể thời gian cần thiết cho phân tích yêu cầu và thiết kế hệ thống, đảm bảo tài liệu luôn nhất quán với mục tiêu dự án.